18/11/2020, 14:52 PM

TÔN LOCKSEAM | SEAMLOCK LÀ GÌ?


1. Nguồn gốc tấm lợp: 

Tôn lợp là một sản phẩm đã có mặt trên thị trường Việt Nam trên 20 năm. Tôn làm từ thép cán mỏng, được gia công cán nguội thành hình sóng nhằm mục đích tăng độ cứng và khả năng thoát nước.

Mục đích là làm tấm bao che cho các công trình công nghiệp và dân dụng. Tôn lợp là sản phẩm thay thế tấm FIBRO Xi-Măng và được sử dụng nhiều trong các công trình công nghiệp có kích thước lớn mà tấm FIBRO Xi-Măng không đáp ứng được yêu cầu về tải trọng và kích thước.

Ưu điểm của tôn là nhẹ và có thể sản xuất với độ dài bất kỳ lên đến trên 100m.

XEM THÊM: MÁY CÁN TÔN LOCKSEAM | SEAMLOCK


2. Tôn LockSeam | SeamLock là gì?  

Chi tiết liên kết tôn với xà gồ là con kẹp. Con kẹp được bắn vít xuống cà gồ và tôn liên kết với con kẹp bằng nguyên lý viền mép.

Tôn LockSeam | SeamLock là loại tôn mới được chế tạo, có ưu điểm như tôn ngàm sập là không có lỗ thủng trên tấm tôn và khắc phục được nhược điểm biến dạng kết cấu đỡ. Loại này có thể phù hợp với những công trình nhà máy khẩu độ lớn (trên 100m).

Ngoài ra loại liên kết viền mép giúp các mép tấm tôn liên kết với nhau tốt hơn và ngăn không cho nước đi qua các điểm liên kết tôn. Tuy nhiên nhược điểm loại này là liên kết phức tạp và đỏi hỏi công nghệ thi công đặc thù. Vật liệu dùng cho loại này thường là G300-G340 có độ dẻo cao.



3. Đặc tính kỹ thuật: 

Do được làm từ thép nên tôn có những đặc tính của vật liêu như khả năng chịu kéo cao, đàn hồi, dẻo.

Tuy nhiên nhược điểm là khả năng chống ăn mòn kém. Do vậy để đạt được mục đích sử dụng và tăng độ bền , nhà sản xuất tấm tôn nền đã bổ xung các lớp mạ vào bề mặt để giảm khả năng bị ăn mòn bởi môi trường.

Lớp mạ thông thường thứ tự là lớp mạ kẽm, lớp phủ chất chống ăn mòn và lớp mạ mầu để tạo mầu sắc cho vật liệu. Nhờ vậy tuổi thọ tấm tôn có thể kéo dài từ 5 năm đến 50 năm tùy thuộc và độ dày sản phẩm và lớp mạ.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm tôn đến từ nhiều nhà sản xuất khác nhau, có thể kể một số doanh nghiệp lớn như Bluescope, Hoa sen, Phương nam SSSC, Nam Kim, Poshaco,Sunco…Với rất nhiều các sản phẩm đa dạng. Tuy nhiên Việt nam chưa có nhà máy sản xuất ra tấm tôn nền nên nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc. Các doanh nghiệp tại Việt Nam chủ yếu nhập cuộn tôn từ nước ngoài và gia công cán mỏng, mạ và cán ra tấm tôn sóng.


4. Phân loại tôn nền chủ yểu trên thị trường hiện nay có thể chia ra như sau: 

Dựa vào đặc tính vật liệu có thể phân ra theo cường độ và độ dẻo. Theo tiêu chuẩn JIS của Nhật thì các sản phẩm có các loại như sau :G300, G340, G400, G440, G490, G540

Dựa vào lớp mạ bảo vệ, Có 2 loại chính là mạ kẽm (Z) và mạ nhôm kẽm (AZ)

Các sản phẩm tôn cán sóng hiện nay rất đa dạng, thường được phân loại theo cách liên kết và số sóng và chiều cao sóng


5. Các loại tôn LockSeam | SeamLock hiện có trên thị trường: 

SEAMLOCK 470

- Khổ rộng hiệu dụng 470mm . Loại tôn này có mặt ở việt nam từ rất sớm (2006-2007) và là loại phổ biến hiện nay. Phương thức liên kết là Standing Seam

- Cách thức sản xuất: Từ cuộn tôn khổ rộng 1200mm, xẻ đôi còn 600mm và cán ra thành tấm tôn.

- Chiều cao sóng tôn 65mm. Một số biến thể của loại này như 480mm, 485mm làm tăng chiều rộng hiệu dụng của tấm tôn và hy sinh chiều cao sóng (55-60mm)

ƯU ĐIỂM

- Dễ thi công, dễ chế tạo

NHƯỢC ĐIỂM

- Do khổ rộng bé (600mm) nên số lượng mối nối trên mái sẽ nhiều hơn.

- Liên kết kiểu Standing Seam là bóp bẹp mép tôn nên có thể gây ra việc xước tôn, rạn sơn tại vị trí bóp bẹp.

- Do cuộn tôn phải xẻ đôi nên tại mép tôn không có lớp mạ bảo vệ (Z, Az) do đó dễ bị ăn mòn.


SEAMLOCK 1040

- Khổ rộng hiệu dụng 1040mm

- Loại tôn này mới xuất hiện trên thị trường (2015), là thế hệ mới của tôn LockSeam | SeamLock

- Cách thức sản xuất: Cán tấm tôn từ cuộn tôn khổ 1200mm. Chiều cao sóng tôn 70mm

ƯU ĐIỂM

- Sóng tôn hình quả trám có tính thẩm mỹ cao hơn 470.

- Chiều cao sóng cao hơn 470 nên khả năng chống tràn, dò nước vào bên trong tốt hơn

- Liên kết Seam không gây bẹp, xước. không bị rạn sơn tại vị trí liên kết.

- Do không phải xẻ nên tấm tôn sẽ không có điểm nào phải chịu sự ăn mòn.

- Số mối nối tôn ít hơn 50% so với 470 nên rủi ro về thấm dột sẽ ít hơn.

NHƯỢC ĐIỂM

- Sản xuất khó hơn loại 470.

- Quá trình lắp đặt yêu cầu kỹ thuật cao hơn.